Labels

Thứ Sáu, 6 tháng 5, 2016

KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ HỆ ĐIỀU HÀNH LINUX, HỆ THỐNG TẬP TIN VÀ CÁC LỆNH CƠ BẢN

Mớ bài này mình trích ra từ đề tài ở trường của mình, hơi lâu nhưng vẫn dùng được cho đến hiện tại nha các bạn
Tờ ghi nhớ lệnh Ubuntu. Nguồn: wikilinux

1.1.  Hệ điều hành linux
   1.1.1.                      Tổng quan
   Linux là một phần mềm, hay còn gọi là hệ điều hành máy tính và cũng là hạt nhân của nhiều hệ điều hành khác.Nó là một phần mềm tự do và mã nguồn mở.
   Linux đạt được những thành công một cách nhanh chóng là nhờ vào các đặc tính nổi bật so với các hệ thống khác: chi phí phần cứng thấp, tốc độ cao (khi so sánh với các phiên bản Unix độc quyền) và khả năng bảo mật tốt, độ tin cậy cao (khi so sánh với Windows) cũng như là các đặc điểm về giá thành rẻ, không bị phụ thuộc vào nhà cung cấp. Một đặc tính nổi trội của nó là được phát triển bởi một mô hình phát triển phần mềm nguồn mở hiệu quả.
   Tuy nhiên, hiện tại số lượng phần cứng được hỗ trợ bởi Linux vẫn còn rất khiêm tốn so với Windows vì các trình điều khiển thiết bị tương thích với Windows nhiều hơn là Linux. Nhưng đối với một máy chủ mạng thì Linux khá mạnh mẽ.
   Tại sao lại lựa chọn Ubuntu Server phiên bản 11.10?
       Khác những "distro" linux khác (như Fedora, Redhat, Debian, CentOS...), họ thường phân ra 2 phiên bản: miễn phí và thu phí đối với phiên bản server. Nhưng đối với Ubuntu thì miễn phí cả phiên bản server nên chúng tôi chọn Ubuntu Server
       Phiên bản Ubuntu Server 10.04 LTS (Long Term Support) là phiên bản hỗ trợ thời gian dài, tuy nhiên nhóm chúng tôi chọn phiên bản Ubuntu Server 11.10 (thời gian hỗ trợ ít hơn ), vì sau tháng 4/2012 đã có phiên bản Ubuntu Server 12.04 LTS chính thức nên việc nâng cấp từ Ubuntu Server 11.10  lên sẽ thuận tiện hơn phiên bản Ubuntu Server 10.04

   1.1.2.                      Hệ thống tập tin
Sau đây là một số hệ thống tập tin mới và được sử dụng rộng rãi trên các nền tảng Linux hiện nay.
    Journaling file system: là một hê thống lưu trữ được sử dụng trên Linux, hệ thống này có khả năng ghi lại (log) được các hoạt động mà hệ điều hành đã và đang thao tác trên dữ liệu thì hệ thống xác định được ngay những file bị sự cố mà không cần phải quét lại toàn bộ hệ thống file, giúp quá trình phục hồi dữ liệu trở nên tin cậy và nhanh chóng hơn đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
   Ext4: là hệ thống tập tin được sử dụng rộng rãi của Linux. Được cải tiến từ Ext3 để có hiệu suất tốt hơn, độ tin cậy cao và một số tính năng mới như:
   Khả năng tương thích cao: Ext4 sẽ sử dụng cấu trúc dữ liệu mới trên các dữ liệu mới, các cấu trúc cũ sẽ vẫn được giữ nguyên và nó sẽ có thể đọc và chỉnh sửa chúng khi cần thiết. Điều này có nghĩa, tất nhiên, một khi bạn chuyển đổi hệ thống tập tin của bạn để Ext4, bạn sẽ không thể quay trở lại Ext3.
   Kích thước tập tin hệ thống lớn: kích thước tối đa cho một tập tin hệ thống trên Ext4 lên đến 1 exabyte (1048576 terabytes).
   Khả năng mở rộng thư mục con: số thư mục con trên 1 thư mục sẽ không giới hạn trên Ext4
   Và một số tính năng khác có thể tìm tham khảo thêm khi cần thiết.

   1.1.3.                      Cấu trúc thư mục trên Linux: một số thư mục chính trên Linux
                  /
Tất cả các tập tin riêng lẻ và thư mục bắt đầu từ thư mục root
Chỉ có người dùng root mới có quyền ghi vào thư mục này.
Lưu ý là /root là thư mục gốc của người dùng root, và không giống như / là gốc của hệ thống
                  /bin - User Binaries (Các tập tin nhị phân của người dùng)
Bao gồm các tập tin thực thi nhị phân.
Những lệnh linux mà bạn thường sử dụng trong chế độ đơn người dùng được đặt trong thư mục này.
Các lệnh được sử dụng bởi tất cả người dùng của hệ thống được đặt ở đây.
Ví dụ: ps, ls, ping, grep, cp ...
                  /sbin – System Binaries (Các tập tin nhị phân của hệ thống )
Cũng giống như /bin, /sbin cũng chứa các tập tin thực thi nhị phân.
Tuy nhiên, các lệnh đặt trong thư mục này được sử dụng thường bởi người quản trị hệ thống, với mục đích bảo trì hệ thống.
Ví dụ: iptables, reboot, fdisk, ifconfig, swapon …

                  /etc – Configuration Files (Các tập tin cấu hình )
Chứa các tập tin cấu hình mà các chương trình yêu cầu.
Điều này cũng có nghĩa là bao gồm cả các tập lệnh kiểu shell để bắt đầu / dừng các chương trình đặc trưng/ cụ thể.
Ví dụ: /etc/resolv.conf, /etc/logrotate.conf …

                  /dev - Device Files (Các tập tin thiết bị)
Bao gồm các tập tin thiết bị.
Chúng bao gồm các thiết bị đầu cuối, USB, hoặc bất cứ thiết bị nào được kết nối vào hệ thống.
Ví dụ: /dev/tty1, /dev/usbmon0 …

                  /proc – Process Information (Thông tin về tiến trình)
Chứa thông tin về các tiến trình của hệ thống.
Đây là một hệ thống tập tin ảo chứa thông tin về các tiến trình đang chạy. Ví dụ: thư mục /proc/{pid} chứa thông tin về tiến trình có số định danh pid (process ID) cụ thể.
Đây là một hệ thống tập tin ảo với các thông tin dạng văn bản về tài nguyên hệ thống. Ví dụ: /proc/uptime

                  /var - Variable Files (Các tập tin tham biến)
var là viết tắt của variable files - các tập tin tham biến.
Các tập tin mà nội dung được dự kiến sẽ thay đổi thì được đặt trong thư mục này.
Bao gồm – các tập tin đăng nhập hệ thống (/var/log); các gói và các tập tin cơ sở dữ liệu (/var/lib), email (thư mục /var/mail); hàng đợi in (/var/spool), tập tin khóa (/var/lock) ; các tập tin tạm cần thiết để khởi động lại (/var/tmp) ...
                  /tmp – Temporary Files (Các tập tin tạm thời)
Thư mục chứa các tập tin tạm thời được tạo ra bởi hệ thống và người dùng.
Các tập tin trong thư mục này sẽ bị xóa khi hệ thống khởi động lại.
                  /usr - User Programs (những chương trình người dùng)
Bao gồm các tập tin nhị phân, thư viện, tài liệu, và mã nguồn cho các chương trình cấp thứ hai.
                        + /usr/bin chứa các tập tin nhị phân cho các chương trình cấp người dùng. Nếu bạn không thể tìm thấy một tập tin nhị phân cấp người dùng trong /bin, hãy tìm trong /usr/bin. Ví dụ: at, awk, cc, less, scp ...
                        + /usr/sbin chứa các tập tin nhị phân cho người quản trị hệ thống. Nếu bạn không thể tìm thấy một tập tin nhị phân cấp hệ thống trong /sbin, hãy tìm trong /usr/sbin. Ví dụ: atd, cron, sshd, useradd, userdel
                        + /usr/lib chứa các thư viện cho /usr/bin và /usr/sbin
                        + /usr/local bao gồm các chương trình của người dùng mà đã được cài đặt từ mã nguồn. Ví dụ, khi bạn cài đặt apache từ mã nguồn, nó được đặt trong /usr/local/apache2
                  /home - Home Directories
Thư mục Home dành cho tất cả người dùng để lưu trữ các tập tin cá nhân của họ.
Ví dụ: /home/tct, /home/user

                  /boot - Boot Loader Files
bao gồm các tập tin có liên quan đến bootloader.
Kernel initrd, vmlinux, các file grub được đặt trong /boot
Ví dụ: initrd.img-3.2.0-24-generic, vmlinuz-3.2.0-24-generic
                  /lib – System Libraries (các thư viện hệ thống )
Chứa các tập tin thư viện hỗ trợ những tập tin nhị phân nằm trong /bin và /sbin
Tên các tập tin thư viện là ld *.so.* hoặc lib *.so.*
Ví dụ: libnss_mdns4_minimal.so.2 ...
                  /opt - Optional add-on Applications (Các tiện ích bổ sung tùy chọn )
opt là viết tắt của optional (tùy chọn).
Bao gồm các tiện ích bổ sung được cung cấp từ các cá nhân người dùng.
Các tiện ích bổ sung nên được cài đặt vào /opt/ hoặc /opt/thư mục con (sub-directory).
                  /mnt - Mount Directory
Thư mục gắn kết tạm thời – nơi mà người quản trị hệ thống có thể gắn kết hệ thống tập tin.
                  /media – Removable Media Devices (các thiết bị truyền thông di động )
Thư mục gắn kết tạm thời cho các thiết bị di động.
Ví dụ như /media/cdrom cho đĩa CD-ROM; /media/floppy cho ổ đĩa mềm; /media/cdrecorder cho ổ ghi CD ...
                  /srv - Service Data (Dịch vụ dữ liệu)
srv là viết tắt của service (dịch vụ. )
Bao gồm các dịch vụ máy chủ cụ thể liên quan đến dữ liệu.
Ví dụ, /srv/cvs chứa dữ liệu liên quan CVS.

   1.1.4.                      Các lệnh bản
- Lệnh liên quan đến hệ thống
    exit: thoát khỏi cửa sổ dòng lệnh.
   logout: tương tự exit.
   reboot: khởi động lại hệ thống.
   halt: tắt máy.
   startx: khởi động chế độ xwindows từ cửa sổ terminal.
   mount: gắn hệ thống tập tin từ một thiết bị lưu trữ vào cây thư mục chính.
   unmount: ngược với lệnh mount.
 - Lệnh thao tác trên tập tin
    ls: lấy danh sách tất cả các file và thư mục trong thư mục hiện hành.
   pwd: xuất đường dẫn của thư mục làm việc.
   cd: thay đổi thư mục làm việc đến một thư mục mới.
   mkdir: tạo thư mục mới.
   rmdir: xoá thư mục rỗng.
   cp: copy một hay nhiều tập tin đến thư mục mới.
   mv: đổi tên hay di chuyển tập tin, thư mục.
   rm: xóa tập tin.
   wc: đếm số dòng, số kí tự... trong tập tin.
   touch: tạo một tập tin.
   cat: xem nội dung tập tin.
   vi: khởi động trình soạn thảo văn bản vi.
   df: kiểm tra dung lượng đĩa.
   du: xem dung lượng đĩa đã dùng cho một số tập tin nhất định
- Lệnh khi làm việc trên terminal
    clear: xoá trắng cửa sổ dòng lệnh.
   date: xem ngày, giờ hệ thống.
   cal: xem lịch hệ thống.
- Lệnh quản lí hệ thống
    rpm: kiểm tra gói đã cài đặt hay chưa, hoặc cài đặt một gói, hoặc sử dụng để gỡ bỏ một gói.
   ps: kiểm tra hệ thống tiến trình đang chạy.
   kill: dừng tiến trình khi tiến trình bị treo. Chỉ có người dùng super-user mới có thể dừng tất cả các tiến trình còn người dùng bình thường chỉ có thể dừng tiến trình mà mình tạo ra.
   top: hiển thị sự hoạt động của các tiến trình, đặc biệt là thông tin về tài nguyên hệ thống và việc sử dụng các tài nguyên đó của từng tiến trình.
   pstree: hiển thị tất cả các tiến trình dưới dạng cây.
   sleep: cho hệ thống ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian.
   useradd: tạo một người dùng mới.
   groupadd: tạo một nhóm người dùng mới.
   passwd: thay đổi password cho người dùng.
   userdel: xoá người dùng đã tạo.
   groupdel: xoá nhóm người dùng đã tạo.
   gpasswd: thay đổi password của một nhóm người dùng.
   su: cho phép đăng nhập với tư cách người dùng khác.
   groups: hiển thị nhóm của user hiện tại.
   who: cho biết ai đang đăng nhập hệ thống.
   w: tương tự như lệnh who.
   man: xem hướng dẫn về dòng lệnh như cú pháp, các tham số...
   nano: chương trình để xem và chỉnh sửa tệp trong Terminal
TCT

0 nhận xét:

Đăng nhận xét